Hyundai Custin ra mắt như một "làn gió mới" cho thị trường minivan vốn không quá sôi động ở Việt Nam.
Giá cụ thể từng phiên bản Hyundai Custin ở Việt Nam:
Phiên bản |
Giá niêm yết |
Custin 1.5T-GDi Tiêu chuẩn
|
850 triệu |
Custin 1.5T-GDi Đặc biệt
|
945 triệu |
Custin 2.0T-GDi Cao cấp
|
999 triệu |
Hyundai Custin ở Việt Nam có 3 phiên bản, giá khởi điểm 850 triệu đồng. Với giá bán này, Hyundai Custin không chỉ rẻ hơn hẳn Kia Carnival (giá từ hơn 1,2 tỉ đồng) mà còn có thể gây áp lực cho Toyota Innova thế hệ mới sắp ra mắt.

Ngày 15-9, Hyundai Việt Nam giới thiệu 2 mẫu xe mới là Custin và Palisade. Trong đó, Hyundai Custin là dòng sản phẩm hoàn toàn mới của thương hiệu Hàn Quốc lần đầu được đưa về nước - Ảnh: LÊ HOÀNG


Xét về kích thước trục cơ sở, Hyundai Custin cùng phân khúc với Kia Carnival. Ngoài ra, xe cũng sử dụng thiết kế MPV lai SUV/crossover cùng kiểu cửa lùa tương tự đối thủ. Tuy nhiên, kích thước tổng thể của Custin nhỏ hơn một chút - Ảnh: Hyundai

Thiết kế Custin không vuông vức như Carnival mà có nhiều đường vuốt cong mềm mại hơn. Cụm đèn chiếu sáng chính LED nối liền lưới tản nhiệt - Ảnh: Hyundai

Đèn hậu LED vắt ngang cửa cốp xe. Phía sau không dùng logo Hyundai mà dùng dòng chữ HYUNDAI với cách xếp chữ giống Genesis. Phiên bản tiêu chuẩn dùng mâm 17 inch, còn bản cao cấp dùng mâm 18 inch - Ảnh: Hyundai

Thiết kế khoang cabin khác biệt với những mẫu xe cùng nhà với màn hình dọc 10,4 inch, hỗ trợ Apple CarPlay/Android Auto - Ảnh: LÊ HOÀNG

Vô-lăng tương tự Tucson, tích hợp lẫy số. Màn hình LCD hiển thị thông tin như Accent. Nút bấm chuyển số dạng Santa Fe. Một số trang bị đáng chú ý khác có phanh đỗ điện tử, điều hòa tự động, đề nổ từ xa, đèn viền nội thất và 2 cửa sổ trời - Ảnh: LÊ HOÀNG


Hai ghế cơ trưởng phía sau được thiết kế khá đặc biệt, với bệ đỡ bắp chân, tựa ôm đầu, điều chỉnh tựa lưng bằng nút bấm, có bàn nhỏ phía trước, tích hợp sưởi và làm mát cùng cửa sổ trời lớn bố trí ngay phía trên đầu - Ảnh: LÊ HOÀNG

Hyundai Custin có khoang hành lý 261 lít khi mở hết 3 hàng ghế, 707 lít khi gập hàng 3 và 1.223 lít khi gập cả hai hàng - Ảnh: LÊ HOÀNG



Trang bị an toàn không kém cạnh đối thủ. Ngoài các hệ thống hỗ trợ cơ bản mà gần như xe nào cũng có như hỗ trợ phanh (ABS, EBD, BA), cân bằng điện tử, hỗ trợ khởi hành ngang dốc, chống trượt... Hyundai Custin còn có cảnh báo điểm mù, cảm biến áp suất lốp, camera 360 độ, 6 túi khí cùng một số tính năng tiên tiến như hỗ trợ giữ làn đường, ga tự động thích ứng, đèn pha tự động, cảnh báo mất tập trung... - Ảnh: Hyundai

Khác với Carnival, Hyundai Custin chỉ có bản máy xăng với hai tùy chọn 1.5L và 2.0L đều tăng áp. Loại tiêu chuẩn có công suất 170 PS, mô-men xoắn 253 Nm, kết hợp số 8 cấp. Loại cao cấp có công suất 236 PS, mô-men xoắn 353 Nm, kết hợp số 8 cấp. Có 4 chế độ lái gồm Eco, Comfort, Sport và Smart - Ảnh: Hyundai

Nhìn chung, Hyundai Custin không thua kém Carnival về trang bị, trong khi giá bán lại thấp hơn đáng kể. Hyundai Custin ở Việt Nam có 3 phiên bản, giá khởi điểm 850 triệu đồng. Với giá bán này, Hyundai Custin không chỉ rẻ hơn hẳn Kia Carnival (giá từ hơn 1,2 tỉ đồng) mà còn có thể gây áp lực cho Toyota Innova thế hệ mới sắp ra mắt. Giá dự kiến của Toyota Innova 2024 tại Việt Nam là khoảng trên dưới 1 tỉ đồng - Ảnh: Hyundai
An Toàn Hyundai Custin
Xe được trang bị đầy đủ các gói an toàn từ tiêu chuẩn, đến gói an toàn cao cấp. Xứng đáng được coi là chiếc xe an toàn nhất phân khúc
Hyundai Custin được trang bị gói công nghệ hỗ trợ an toàn người lái Hyundai SmartSense:
- Đèn pha tự động thích ứng AHB
- Hệ thống hỗ trợ đỗ xe PDW
- Hỗ trợ phòng tránh va chạm điểm mù BCA
- Hỗ trợ phòng tránh va chạm phía sau RCCA
- Hỗ trợ giữ làn đường LFA
- Hỗ trợ phòng tránh va chạm người đi bộ FCA
Vầ các chức năng an toàn tiêu chuẩn:
- Camera 360 SVM
- Giám sát điểm mù BVM
- Khóa an toàn trẻ em SEA
- Hệ thống chống bó cứng phanh ABS
- Hệ thống phân bổ lực phanh điện tử EBD
- Hệ thống cân bằng điện tử ESC
- Hệ thống kiểm soát lực kéo TSC
- Hệ thống hỗ trợ đổ đèo và khởi hành ngang dốc DBC
- 6 túi khí quanh xe…
Động cơ Hyundai Custin
Hyundai Custin 2023 được trang bị hai động cơ xăng gồm:
- Động cơ 1.5L Turbo GDi (mã hiệu G4FII), sản sinh công suất tối đa 170 mã lực tại 5.500 vòng/phút, Momen xoắn cực đại 253Nm tại 1.500 ~ 4.000 vòng/phút. Kết hợp Hộp số tự động 8 cấp cho mức tiêu thị nhiên liệu: trong đô thị 9,31 lít, ngoài đô thị: 5,86 lít, hỗn hợp 7,13 lít
- Động cơ 2.0L Turbo GDi (mã hiệu G4NIII), sản sinh công suất tối đa 236 mã lực tại 6.000 vòng/phút, Momen xoắn cực đại 353Nm tại 1.500 ~ 4.000 vòng/phút. Kết hợp Hộp số tự động 8 cấp cho mức tiêu thị nhiên liệu: trong đô thị 12,53 lít, ngoài đô thị: 6,10 lít, hỗn hợp 8,49 lít
Tất cả các phiên bản đều dẫn động cầu trước cho khả năng tiết kiệm nhiên liệu, đồng thời cho khả năng vận hành êm ái mượt mà
Thông số kỹ thuật
Tiêu chuẩn xe |
1.5 Tiêu chuẩn |
1.5 Đặc biệt |
2.0 Cao cấp |
Thông số kỹ thuật |
|
|
|
Kích thước tổng thể (DxRxC) (mm) |
4950x1850x1725 |
4950x1850x1725 |
4950x1850x1725 |
Chiều dài cơ sở (mm) |
3055 |
3055 |
3055 |
Khoảng sáng gầm xe (mm) |
170 |
170 |
170 |
Ðộng cơ |
Smartstream 2.0T-GDI |
Smartstream 2.0T-GDI |
Smartstream 2.0T-GDI |
Dung tích xi lanh (cc) |
1,975 |
1,975 |
1,975 |
Công suất cực đại (PS/rpm) |
236/6000 |
236/6000 |
236/6000 |
Mô men xoắn cực đại (Nm/rpm) |
353/1500-4000 |
353/1500-4000 |
353/1500-4000 |
Dung tích bình nhiên liệu (Lít) |
58 |
58 |
58 |
Hộp số |
8AT |
8AT |
8AT |
Hệ thống dẫn động |
FWD |
FWD |
FWD |
Phanh trước/sau |
Ðĩa/Ðĩa |
Ðĩa/Ðĩa |
Ðĩa/Ðĩa |
Hệ thống treo trước |
McPherson |
McPherson |
McPherson |
Hệ thống treo sau |
Thanh cân bằng |
Thanh cân bằng |
Thanh cân bằng |
Thông số lốp |
225/60R17 |
225/55R18 |
225/55R18 |
Ngoại thất |
|
|
|
Ðèn chiếu sáng |
LED |
LED |
LED |
Kích thước vành xe |
Hợp kim 17 inch |
Hợp kim 18 inch |
Hợp kim 18 inch |
Ðèn LED định vị ban ngày |
o |
o |
o |
Ðèn pha tự động bật tắt |
o |
o |
o |
Ðèn xi nhan trên gương |
o |
o |
o |
Ăng ten vây cá mập |
o |
o |
o |
Gương hậu chỉnh điện, gập điện, có sấy |
o |
o |
o |
Ðèn hậu LED |
o |
o |
o |
Lưới tản nhiệt mạ Chrome |
o |
o |
o |
Ốp hốc lốp |
Màu đen |
Cùng màu thân xe |
Cùng màu thân xe |
Cửa sổ trời đôi |
— |
o |
o |
Ðèn bậc cửa |
— |
o |
o |
LED |
|
|
|
Nội thất và tiện nghi |
|
|
|
Ghế da |
o |
o |
o |
Vô lăng bọc da |
o |
o |
o |
Màn hình giải trí |
10.4 inch |
10.4 inch |
10.4 inch |
Màn hình thông tin |
4.2 inch TFT LCD |
4.2 inch TFT LCD |
4.2 inch TFT LCD |
Hệ thống loa |
4 |
6 |
6 |
Cần số dạng nút bấm |
o |
o |
o |
Hàng ghế trước chỉnh điện |
Ghế lái |
Ghế lái + Ghế phụ |
Ghế lái + Ghế phụ |
Nhớ ví trí ghế lái |
— |
— |
o |
Ghế sau thư giãn chỉnh điện 10 hướng |
— |
o |
o |
Cửa sổ chỉnh điện 1 chạm |
Ghế lái |
Tất cả vị trí |
Tất cả vị trí |
Làm mát và sưởi hàng ghế trước |
— |
— |
o |
Làm mát và sưởi hàng ghế sau |
— |
o |
o |
Sạc không dây ở 2 hàng ghế |
— |
o |
o |
Cửa trượt thông minh |
Phía hành khách |
Cả 2 bên xe |
Cả 2 bên xe |
Rèm che nắng hàng ghế thứ hai |
— |
o |
o |
Hệ thống điều hoà tự động |
o |
o |
o |
Cửa gió điều hoà hàng ghế sau |
o |
o |
o |
Cốp điện thông minh |
— |
o |
o |
Kiểm soát hành trình Cruise control |
o |
o |
o |
Kiểm soát hành trình thích ứng Smart Cruise control |
— |
— |
o |
Lẫy chuyển số sau vô lăng |
o |
o |
o |
Chìa khoá Smartkey và khởi động nút bấm |
o |
o |
o |
An toàn |
|
|
|
Hệ thống chống bó cứng phanh (ABS) |
o |
o |
o |
Hệ thống cân bằng điện tử (ESC) |
o |
o |
o |
Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc (HAC) |
o |
o |
o |
Cảm biến trước/sau |
o |
o |
o |
Cảm biến áp suất lốp (TPMS) |
o |
o |
o |
Camera lùi |
o |
— |
— |
Camera 360 |
— |
o |
o |
Phanh tay điện tử + Auto Hold |
o |
o |
o |
Hỗ trợ phòng tránh va chạm điểm mù (BCA) |
— |
— |
o |
Hỗ trợ phòng tránh va chạm khi lùi xe (RCCA) |
— |
— |
o |
Cảnh báo người ngồi hàng ghế sau (ROA) |
— |
— |
o |
Hỗ trợ phòng tránh va chạm phía trước (FCA) |
— |
— |
o |
Hỗ trợ giữ lànđường (LKA) |
— |
— |
o |
Ðèn pha tự động thích ứng (AHB) |
— |
— |
o |
Cảnh báo người lái mất tập trung (DAW) |
— |
— |
o |
Số túi khí |
4 |
6 |
6 |